Gom góp Từ Ngữ của miền Nam và Saigon xưa

Nhằm ghi nhớ lại những từ mà ngày xưa người Saigon hay dùng như: Mèn ơi, Nghen, Hén, Hen, Tà Tà, Thềm ba, Cà rịch cà tang, tàn tàn,…., và những câu thường dùng như : Kêu gì như kêu đò Thủ Thiêm, làm nư, cứng đầu cứng cổ, tháng mười mưa thúi đất, cái thằng trời đánh thánh đâm…v…v…

Xin nhờ mấy Anh Chị comment những từ nào còn nhớ để Trường góp nhặt ngỏ hầu lưu lại những tiếng gọi, câu nói thân thương của người Saigon và miền Nam trước đây,  e rằng một ngày nào đó nó sẽ mai một…

Tóc Demi Garcon

Tóc Demi Garcon

Giọng nói, sự pha trộn của ngôn ngữ miền Bắc di cư vào những năm 1950 hòa cùng ngôn ngữ Saigon, miền Tây đã tạo nên thêm một phong cách, giai điệu mới … và bài “Này cô em Bắc Kỳ nho nhỏ“, hình ảnh cô gái chạy xe chậm rãi tỏ ra bất cần mấy anh chàng theo sau năn nỉ làm quen  không biết đã bao nhiêu lần làm bâng khuâng xao xuyến lòng người nghe. Nhất là cái giọng người Bắc khi vào Nam đã thay đổi nó nhẹ nhàng, ngang ngang như giọng miền Nam thì tiếng lóng miền Nam càng phát triển. Dễ nghe thấy, người Bắc nhập cư nói từ “Xạo ke” dễ hơn là nói “Ba xạo”, chính điều dó đã làm tăng thêm một số từ mới phù hợp với chất giọng hơn. Chất giọng đó rất dễ nhận diện qua những MC như Nam Lộc, Nguyễn Ngọc Ngạn mà các Anh Chị đã từng nghe trên các Video chương trình Ca nhạc, kể chuyện, ….

Đặc biệt trong dịch thuật, nếu không am hiểu văn nói của Saigon miền Nam nếu dùng google dịch thì “qua biểu hổng qua qua qua đây cũng dzậy” (câu gốc: Hôm qua qua nói qua qua mà qua hỏng qua, hôm nay qua nói qua hỏng qua mà qua qua) nó dịch ra như vầy “through through through through this gaping expression too” Ông Tây đọc hiểu được ý thì chịu chết… Hay như câu “giỏi dữ hôn” thì google dịch cũng ngất ngư con lạc đà…

Trong văn nói, người Miền Nam hay dùng điệp từ cùng nguyên âm, hay phụ âm, hoặc dùng hình tượng một con vật đễ tăng cấp độ nhấn mạnh: như bá láp bá xàm, cà chớn cà cháo, sai bét bèng beng (từ bèng beng không có nghĩa),… sai đứt đuôi con nòng nọc,…  chắc là phải cả pho sách mới ghi lại hết….Phong cách sử dụng từ như vậy Trường mong sẽ có một dịp nào đó viết một bài về nó. Hà! ai người miền Nam thì cũng hiểu câu này: “thôi tao chạy trước tụi bây ở lại chơi vui hén” , ở đây chạy cũng có nghĩa là đi về, chứ không phải là động từ “chạy = to run” như tiếng Anh

Hay và lạ hơn, cách dùng những tựa hay lời bài hát để thành một câu nói thông dụng có lẽ phong cách này trên thế giới cũng là một dạng hiếm, riêng Miền Nam thì nhiều vô kể ví dụ : Khi nghe ai nói chuyện lập đi lập lại mà không chán thì người nghe ca một đoạn: ” Nhắc chi chuyện cũ thêm đau lòng lắm người ơi!”, hoặc khi sắp chia tay thì lại hỏi : “Đêm nay ai đưa em về !” người ngoại quốc ai không biết cứ tưởng là người đó đang ca chứ hổng phải đang hỏi mình, như khi nghe ai nói chuyên mà chuyện này ai cũng biết rồi thì lại nói: “Xưa rồi diễm….” với cái giọng mà âm “…i…ễ…m…” kéo dài tha thướt .

Tuy nhiên, do những từ này được trình bày bằng chữ nghĩa nên cách xài nhấn âm, lên giọng của người Miền Nam không thể biểu lộ hết cái hay của nó, ví dụ như riêng câu: “thằng cha mầy, làm gì mà mồ hôi đổ ướt hết áo dậy?” cụm từ “thằng cha mầy” kéo dài hơi lại có nghĩa là gọi yêu thương chứ không phải la mắng, tương tự khi mấy cô gái nguýt (nói): ” Xí! Hổng chịu đâu”,”Xí! Cha già dịch nè !”, ” Sức mấy!, “Ông nói gì tui ưa hổng nổi nha!”, “Cha già khó ưa! ” với cách nhấn giọng thì nghe rất dễ thương và dịu dàng nhưng khó gần lắm à nghen, nhưng đến khi nghe câu ” tui nói lần cuối, tui hổng giỡn chơi với Ông nữa đâu đó nghen! ” thì coi chừng … liệu hồn đó.

Thật ra không phải người Saigon ai cũng xài hết mấy từ này, chỉ có người bình-dân mới dám xài từ như Mả cha, Tổ mẹ để kèm theo câu nói mà thôi. Dân nhà trí thức ít ai được Ba Má cho nói, nói ra là vả miệng không kịp ngáp luôn, giáo dục ngày xưa trong gia đình rất là khó, nhất là mấy người làm bên nghề giáo dạy con càng khó dữ nữa. Ra đường nghe mấy đứa con nít nói “DM” thậm chí còn không hiểu nó nói gì, về nhà hỏi lại chữ đó là gì, chưa gì đã bị cấm tiệt không được bắt chước, lúc đó chỉ nghe Ba Má trả lời: “Đó là nói bậy  không được bắt chước đó nghen!”. Chưa kể tới chuyện người lớn đang ngồi nói chuyện mà chạy vô xầm xập hỏi thì cũng bị la rầy liền : “Chổ người lớn nói chuyện không được chen vô nhớ chưa?”. Đến năm 1980 thì giáo dục cũng khác hẳn ngôn ngữ bắt đầu đảo lộn ở cấp tiểu học… tiếng Saigon dần dần bị thay đổi, đến nay trên các chương trình Game Show chỉ còn nghe giọng miền Nam với câu nói: “Mời anh trả lời ạ” “các bạn có thấy đúng không ạ”, ạ… ạ …ạ… cái gì cũng ạ….làm tui thấy lạ. Thêm nữa, bây giờ mà xem phim Việt Nam thì hình như không còn dùng những từ ngữ này, khi kịch bản phim, hay tiểu thuyết đặt bối cảnh vào thời điểm xưa mà dùng ngôn ngữ hiện đại lồng vào, coi phim nghe thấy nó lạ lạ làm sao đâu á…

Tò te tí te chút, mong rằng các Anh Chị khi đọc những từ này sẽ hồi tưởng lại âm hưởng của Saigon một trời thương nhớ!

Chân thành cám ơn những đóng góp của các Anh Chị,

Trân trọng,

Nguyễn Cao Trường

P/S:  Trường vẫn đang bổ túc và chỉnh sửa lại các từ cho đúng ngữ nghĩa, có xem một số trang đang bài, khuyến nghị các bạn nên share bài bằng link thì tốt hơn là copy rồi paste vào trang. Nếu lỡ sao chép lên các trang thì cẩn thận vì từ chưa chỉnh sửa sẽ bị sai ngữ nghĩa, nên cần bổ túc (cập nhật) lại cho đúng.

*nội dung diễn giải từ ngữ đã được chỉnh sửa lần 4

  1. A-ma-tưa(ơ) = hổng chuyên nghiệp (gốc Pháp Amateur)
  2. À nha = thường đi cuối câu mệnh lệnh dặn dò, ngăn cấm (không chơi nữa à nha)
  3. Áng chừng, đâu chừng, hổng chừng, dễ chừng = dự đoán (từ đây qua kia áng chừng 500 thước – Đâu chừng thằng Sáu chiều nay nó dìa tới đó bây)
  4. Anh em cột chèo
  5. Áo ca-rô = áo kẻ ô (bắc)
  6. Áo thun ba lá = Áo thun ba lổ, Áo May Ô (bắc) gốc Pháp maillot
  7. Áp-phe = trúng mánh, vô mánh (chạy áp-phe vớt cú chót kiếm tiền!) gốc tiếng Pháp affair
  8. Áp-phê = hiệu ứng, hiệu quả (billard: để hết áp-phê bên trái chúi đầu cơ xuống kéo nhẹ là nó qua liền hà)
  9. Ăn coi nồi, ngồi coi hướng = Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
  10. Ăn hàng = ăn uống, đi ăn cái gì nhẹ như chè, chứ không phải ăn cơm trưa-chiều. (Thường chỉ có con gái mới dám đi ăn hàng, hồi xưa con trai không dám đi ăn hàng vì bị chọc thì mắc cở lắm, thêm nữa, gia đình giáo dục con trai khác với con gái, thường Ông Bà Bô hay nói: “con trai phải ra con trai nghen, ai đời con trai mà ăn hàng như con gái”. Con gái mà đi ăn hàng nhiều cũng bị la rầy. (sau này mấy tay trộm cướp cũng xài từ “ăn hàng”, tức là đi giựt dọc, cướp bóc từ B4-1975)
  11. Âm binh = Cô hồn, các đảng, phá phách (mấy thằng âm binh = mấy đứa nhỏ phá phách),…
  12. Bà chằn lữa = người dữ dằn (dữ như bà chằn)
  13. Bá chấy, bá phát = quá xá – Ngon bá chấy bò chét chó ! Là ngon quá trời đất luôn !
  14. Ba ke, Ba xạo = xạo – sau này (1975) có thêm chữ ba đía rồi bớt dần thành đía ( đừng có đía= đừng có nói xạo)
  15. Ba lăm = 35 = già dê (dê 35)
  16. Bá Láp Bá Xàm =Tầm xàm – Bá láp
  17. Bà tám = nhiều chuyện (thôi đi bà tám = đừng có nhiều chuyện nữa, đừng nói nữa)
  18. Ba Tăng = Bảo kê gốc Pháp Patent
  19. Bang ra đường = chạy ra ngoài đường lộ mà không coi xe cộ, hoặc chạy ra đường đột ngột, hoặc chạy nghênh ngang ra đường
  20. Bành ki = bự
  21. Banh ta lông = như hết chuyện (gốc từ cái talon của vỏ xe)
  22. Bảnh tỏn, Sáu bảnh= đẹp ra dáng (mặt đồ vô thấy bảnh tỏn ghê nha)
  23. Banh xà lỏn
  24. Bạt mạng = bất cần, không nghĩ tới hậu quả (ăn chơi bạt mạng)
  25. Băng = nhà băng, ngân hàng gốc Pháp (banque)
  26. Bặc co tay đôi = đánh nhau tay đôi
  27. Bặm trợn = trông dữ tợn, dữ dằn
  28. Bất thình lình = đột ngột, Bất tử
  29. Bầy hầy = bê bối, ở dơ
  30. Bẹo = chưng ra, Bệu (gốc từ cây Bẹo gắn trên ghe để bán hàng ở chợ nổi ngày xưa)
  31. Bẹo gan = chọc cho ai nổi điên, ứa gan
  32. Bề hội đồng = hiếp dâm tập thể
  33. Bển = bên đó, bên ấy (tụi nó đang chờ con bên bển đó!)
  34. Bí lù = không biết đường trả lời, không biết
  35. Bí xị = buồn
  36. Biết đâu nà, biết đâu nè, = biết đâu đấy
  37. Biết sao hôn !
  38. Biệt tung biệt tích, biệt tăm biệt tích, mất tích, mất tiêu, đâu mất = không có mặt, mất dấu
  39. Biểu (ai biểu hổng chịu nghe tui mần chi! – lời trách nhẹ nhàng) = bảo, nhưng câu “ai biểu” thì lại có hàm ý người kia: “tự làm thì tự chịu”
  40. Bình thủy = phích nước
  41. Bình-dân = bình thường
  42. Bít bùng
  43. Bo bo xì = nghỉ chơi không quen nữa (động tác lấy tay đập đập vào miệng vừa nói của con nít)
  44. Bỏ qua đi tám = cho qua mọi chuyện đừng quan tâm nữa (chỉ nói khi người đó nhỏ vai vế hơn mình)
  45. Bỏ thí = bỏ
  46. Bồ = gọi bạn thân thiết ( Ê chiều nay bồ rãnh tạt qua nhà chở tui đi luôn nghen)
  47. Bồ đá = bị bạn gái bỏ
  48. Bội phần, muôn phần = gấp nhiều lần
  49. Bồn binh = Bùng binh, vòng xoay (nay)
  50. Buồn xo, buồn hiu = rất buồn ( làm gì mà coi cái mặt buồn xo dậy? )
  51. Buột = cột
  52. Bữa = buổi/từ đó tới nay (ăn bữa cơm rồi về/bữa giờ đi đâu mà hổng thấy qua chơi?)
  53. Cà chớn cà cháo = không ra gì
  54. Cà chớn chống xâm lăng. Cù lần ra khói lửa. (một câu nói trong thời chiến)
  55. Cà giựt :  lăng xăng, lộn xộn
  56. Cà kê dê ngỗng = dài dòng, nhiều chuyện
  57. Cà Na Xí Muội = chuyện không đâu vào đâu
  58. Cà nghinh cà ngang = nghênh ngang
  59. Cà nhõng = rãnh rỗi không việc gì để làm (đi cà nhõng tối ngày), có khi gọi là nhõng nhõng
  60. Cà rem = kem
  61. Cà rề, Cà rịt cà tang = chậm chạp
  62. Cà tàng = bình thường, quê mùa,….
  63. Cà tưng cà tửng
  64. Cái thằng trời đánh thánh đâm
  65. Càm ràm = nói tùm lum không đâu vào đâu/nói nhây
  66. Cạn tàu ráo máng; ăn cháo đá bát = vô ơn
  67. Càng quấy = phá phách hư hỏng
  68. Cảo = kéo, rít (cảo điếu thuốc gần tới đót)
  69. Cảo Dược = làm cho thẳng
  70. Có chi hông? = có chuyện gì không?
  71. Coi = thử; liền vd: Nói nghe coi? Làm coi
  72. Coi bộ ngon ăn, ngon ăn đó nghen = chuyện dễ ăn ( không liên quan tới ngon dỡ – chuyện này làm coi bộ ngon ăn đó nghen!)
  73. Coi được hông?
  74. Còn ai trồng khoai đất này = chính là tôi, “tôi đây chớ ai”
  75. Còn khuya = còn lâu ( uh! mày ngon nhào vô kiếm ăn, còn khuya tao mới sợ mày!)
  76. Con ở = người ở, (nay Oshin từ tựa đề bộ phim của Nhật)
  77. Cô hồn, các đảng
  78. Công tử bột = nhìn có dáng vẻ thư sinh yếu đuối- Xem thêm
  79. Cù lần, cù lần lữa = từ gốc từ con cù lần chậm chạp, lề mề, chỉ người quá chậm lụt trong ứng đối với chung quanh … (thằng này cù lần quá!)
  80. Cua gái = tán gái
  81. Cụng = chạm
  82. Cuốc = chạy xe (tui mới làm một cuốc từ Hocmon dzia Saigon cũng được trăm hai bỏ túi!)
  83. Cứng đầu cứng cổ
  84. Chả = Cha đó
  85. Chà bá , tổ chảng, chà bá lữa = to lớn, bự
  86. Cha chả = gần như từ cảm thán “trời ơi! ” (Cha chả! hổm rày đi đâu biệt tích dzậy ông?)
  87. Chàng hãng chê hê = banh chân ra ngồi ( Con gái con đứa gì mà ngồi chàng hãng chê hê hà, khép chưn lại cái coi!)
  88. Cháy túi = hết tiền
  89. Chạy, Dọt, Chẩu = đôi khi cũng có nghĩa là đi về (thôi tụi bây ở chơi tao chạy (dọt) trước à!) Chẩu: 走  nguyên gốc âm lấy từ tiếng Quảng Đông
  90. Chạy te te = chạy một nước – Con nhỏ vừa nghe Bà Hai kêu ra coi mắt thì nó xách đích chạy te te ra đằng sau trốn mất tiêu rồi
  91. Chạy tẹt ga, đạp hết ga= kéo hết ga, hết sức – cũng có nghĩa là chơi thoải mái – “mày cứ chơi “tẹt ga” (mát trời ông địa) đi, đừng có sợ gì hết, có gì tao lo” (ga = tay ga của xe)
  92. Chạy u đi
  93. Chạy vắt giò lên cổ, Chạy sút quần, Chạy đứng tóc = chại không kịp thở
  94. Chằn ăn trăn quấn = dữ dằn
  95. Chậm lụt = chậm chạp, khờ
  96. Chận họng = không cho người khác nói hết lời
  97. Chém vè (dè)= trốn  trốn cuộc hẹn trước
  98. Chén = bát
  99. Chèn đét ơi, mèn đét ơi, chèn ơi, Mèn ơi = ngạc nhiên
  100. Chèo queo = một mình (làm gì buồn nằm chèo queo một mình dậy? )
  101. Chết cha mày chưa! có chiện gì dậy? = một cách hỏi thăm xem ai đó có bị chuyện gì làm rắc rối không
  102. Chì = giỏi (anh ấy học “chì” lắm đó).
  103. Chiên = rán
  104. Chình ình, chần dần = ngay trước mặt ( Nghe tiếng gọi thằng Tư quay đầu qua thì đã thấy tui chình ình trước mặt)
  105. Chịu = thích, ưa, đồng ý ( Hổng chịu đâu nha, nè! chịu thằng đó không tao gả luôn)
  106. Chỏ mũi, chỏ mỏ= xía, xen vào chuyện người khác
  107. Chói lọi = chói sáng
  108. Chỏng mông = mệt bở hơi tai (làm chỏng mông luôn đây nè)
  109. Chỗ làm, Sở làm = hãng xưỡng, cơ quan công tác
  110. Chột dạ = nghe ai nói trúng cái gì mình muốn dấu
  111. Chơi chỏi = chơi trội, chơi qua mặt
  112. Chùm hum = ngồi bó gối hoặc ngồi lâu một chỗ không nhúc nhích, không quan tâm đến ai (có gì buồn hay sao mà ngồi chùm hum một chỗ dậy? )
  113. Chưn = chân
  114. Chưng hững = ngạc nhiên
  115. Chưng ra = trưng bày
  116. Dạ, Ừa (ừa/ừ chỉ dùng khi nói với người ngang hàng) = Vâng, Ạ
  117. Dạo này = thường/nhiều ngày trước đây đến nay (Dạo này hay đi trễ lắm nghen! /thường)
  118. Dấm da dấm dẵng
  119. Dân chơi cầu ba cẳng = dân giang hồ – cũng có nghĩa khác là chịu chơi nữa (giống dân chơi cầu ba cẳng)
  120. Dây, không có dây dzô nó nghe chưa = không được dính dáng đến người đó
  121. Dè chừng = coi chừng (Tui lỡ nói lớn chút ai dè nó nghe được, chứ thiệt tình tui đâu có muốn)
  122. Dễ tào = dễ sợ
  123. Dì ghẻ = mẹ kế
  124. Dị hợm = quái dị,  không giống ai –
  125. Dĩa = Đĩa
  126. Diễn hành, Diễn Binh= diễu hành, diễu binh (chữ diễu bây giờ dùng không chính xác, thật ra là “diễn” mới đúng)
  127. Diễu dỡ =????
  128. Dọt lẹ
  129. Dô diên (vô duyên) = không có duyên (Người đâu mà vô diên thúi vậy đó hà – chữ “thúi’ chỉ để tăng mức độ chứ không có nghĩa là hôi thúi)
  130. Dù = Ô
  131. Du ngoạn = tham quan
  132. Dục (vụt) đi = vất bỏ đi (giọng miền nam đọc Vụt = Dục âm cờ ít đọc thành âm tờ, giống như chữ “buồn” giọng miền nam đọc thành “buồng”)
  133. Dùng dằng = ương bướng
  134. Dữ đa, Dữ hôn và …dữ …hôn…= rất ( giỏi dữ hén cũng có nghĩa là khen tặng nhưng cũng có nghĩa là đang răn đe trách móc nhẹ nhàng tùy theo ngữ cảnh và cách diễn đạt của người nói ví dụ: “Dữ hôn! lâu quá mới chịu ghé qua nhà tui nhen”, nhưng “mày muốn làm dữ phải hôn” thì lại có ý răn đe nặng hơn ) Dữ đa thường dùng cuối câu ” cái này coi bộ khó kiếm dữ đa”
  135. Dzìa, dề = về (thôi dzìa nghen- câu này cũng có thể là câu hỏi hoặc câu chào tùy ngữ điệu lên xuống người nói)
  136. Dừa dừa (vừa) thôi nhen = đừng làm quá
  137. Đá cá lăn dưa = lưu manh
  138. Đa đi hia = đi chỗ khác.
  139. Đã nha! = Sướng nha!
  140. Đài phát thanh = đài tiếng nói
  141. Đánh dây thép = gữi điện tín
  142. Đàng = đường (Đi một đàng học một sàn khôn)
  143. Đánh đàn đánh đọ = Đánh đàn (học thì lo học không “đánh đàn đánh đọ” nhe hông) một cách để chê việc đánh đàn bằng cách ghép thêm hai từ láy đánh đọ phía sau.
  144. Đánh tù xầm, Quảnh tù xì = oẳn tù tì (trò chơi bằng tay ra kéo, búa, bao) gốc từ tiếng Anh: one two three
  145. Đào hát = nữ diễn viên cải lương, Tài tử cải lương = nam
  146. Đặng = được (Qua tính vậy em coi có đặng hông?)
  147. Đầu đường xó chợ
  148. Đen như chà dà (và) = đen thui, đen thùi lùi = rất là đen
  149. Đẹp trai con bà Hai = đẹp
  150. Đế = chen thêm (đang nói nó đế vô một câu chận họng làm tui câm luôn)
  151. Đêm nay ai đưa em dìa = hôm nay về làm sao, khi nào mới về (một cách hỏi) – từ bài hát Đêm nay ai đưa em về của NA9
  152. Đi bang bang = đi nghênh ngang
  153. Đi bụi
  154. Đi cầu = đi đại tiện, đi nhà xí
  155. Đi mần = đi làm
  156. Đồ bỏ đi = đồ hết xài (người gì xài hổng dô, đúng là đồ bỏ đi mà)
  157. Đồ già dịch = chê người mất nết tùy ngữ cảnh và cách nhấn âm, kéo dài thì sẽ có hàm ý khác
  158. Đồ mắc dịch = xấu nết tuy nhiên, đối với câu Mắc dịch hông nè! có khi lại là câu nguýt – khi bị ai đó chòng ghẹo
  159. Đờn = đàn
  160. Đùm xe = Mai-ơ
  161. Đừng có mơ, đừng có hòng
  162. Được hem (hôn/hơm) ? = được không ? chữ hông đọc trại thành hôn, hem hoặc hơm
  163. Gác dan = bảo vệ, người gác cổng (gốc Pháp: Guardian)
  164. Gần xịt = thiệt là gần
  165. Ghẹo, chòng ghẹo = chọc quê
  166. Ghét = tùy cách nhấn giọng và kéo dài  thì ….  ghét chưa chắc đã ghét mà chỉ là câu nói thể hiện thương, hay chấp nhận nữa hổng chừng
  167. Ghê = rất – hay ghê há tùy theo ngữ cảnh và âm điệu thì nó mang ý nghĩa là khen hoặc chê
  168. Gớm ghiết = nhìn thấy ghê, không thích
  169. Già dịch = Già dê
  170. Già háp = già khằn, già cú đế
  171. Giục giặc, hục hặc = đang gây gổ, không thèm nói chuyện với nhau (hai đứa nó đang hục hặc! )
  172. Ghi-đông, Bọt-ba-ga
  173. Hãng, Sở = công ty, xí nghiệp
  174. Hay như = hoặc là
  175. Hầm = nóng (trời hầm quá ngồi không mà người nó đổ mồ hôi ướt nhẹp)
  176. Hầm bà lằng (gốc tiếng Quảng Đông);
  177. Hậu đậu = làm việc gì cũng không tới nơi tới chốn
  178. Héo queo = xụi lơ, bi xị
  179. Hết = chưa, hoặc chỉ nâng cao mức độ nhấn mạnh (chưa làm gì hết)
  180. Hết trơn hết trọi = chẳng, không – “Hết Trọi” thường đi kèm thêm cuối câu để diễn tả mức độ (Ở nhà mà hổng dọn dẹp phụ tui gì hết trơn (hết trọi) á! )
  181. Hồi nảo hồi nào = xưa ơi là xưa
  182. Hồi nẳm = lâu lắm rồi không nhớ ngày tháng
  183. Hổm rày, mấy rày = từ mấy ngày nay
  184. Hổng có chi! = không sao đâu
  185. Hổng chịu đâu
  186. Hổng thích à nhen!
  187. Hổng xi nhê = không ăn thua,  không có ý nghĩa gì hết , (Kiếm nhiêu đây tiền đâu có xi nhê gì) gốc pháp: Signifier
  188. Hột = hạt (hột đậu đen, đỏ) miền nam ghép cả Trứng hột vịt thay vì chỉ nói Trứng vịt như người đàng ngoài
  189. Hờm = chờ sẵn ( tui hờm sẵn rồi chỉ chờ thằng kia nó chạy ra là tui cho nó một đá cho nó lăn cù mèo luôn)
  190. Hợp gu = cùng sở thích
  191. Hớt hơ hớt hãi = hấp tấp và sợ hãi ( nó hớt hơ hớt hãi chạy vào báo tin …. )
  192. Kẻo = coi chừng (Trời ui ui! giờ không đi sớm kẻo trời nó mưa là ướt chèm nhẹp luôn đó nhe)
  193. Kể cho nghe nè! = nói cho nghe
  194. Kêu gì như kêu đò thủ thiêm = kêu lớn tiếng, kêu um trời,…. xem thêm bài kêu đò thủ thiêm
  195. Kêu giựt ngược = kêu gấp bắt buột người khác phải làm theo ý mình (kêu cái gì mà kêu như giựt ngược người ta hà!)
  196. Khán thính giả (người xem kịch, cải lương, truyền hình,…) trong đó Khán (看): xem – Thính (聽): nghe,  giả (者 ): người, tổng hợp lại là người nghe nhìn, giờ thì kêu ngắn gọn là khán giả: chỉ biết xem mà không nghe được, đỡ cãi
  197. khính = ké – mặc đồ khính, đi ăn khính,…
  198. Khỉ đột
  199. Khỉ gió
  200. Khỉ khô
  201. Khó ưa = chê nhưng có lúc lại là khen. (Mặt thằng nhỏ khó ưa quá hà!)
  202. Khoái tỉ = thích gần chết
  203. Không thèm = không cần (làm gì dữ dạ tui đâu có thèm đâu mà bày đặt nhữ qua nhữ lại trước mặt tui? )
  204. Làm (mần) cái con khỉ khô = không thèm làm
  205. Làm (mần) dzậy coi được hông?
  206. Làm dzậy coi có dễ ưa không? = một câu cảm thán tỏ ý không thích/thích tùy theo ngữ cảnh
  207. Làm gì mà toành hoanh hết zậy
  208. Làm mướn = làm thuê
  209. Làm nư = lì lợm, Làm cho lợi gan
  210. Làm um lên = làm lớn chuyện
  211. Lán cón = bảnh bao (có thể do hồi xưa ra đường chải đầu tóc bóng mượt, đánh giày bóng như gương, quần áo thẳng thớm nên ra từ này)
  212. Lanh chanh
  213. Lạnh xương sống
  214. Lao-cần (cách dùng từ của Ông Nguyễn Văn Vĩnh có gạch nối ở giữa)
  215. Láo-háo = khoảng chừng ( tuổi nó láo háo cở tuổi tao chứ mấy)
  216. Lao-tổn (cách dùng từ của Ông Nguyễn Văn Vĩnh có gạch nối ở giữa)
  217. Lặc lìa = muốn rớt ra, rời ra nhưng vẫn còn dính với nhau chút xíu
  218. Lặc lìa lặc lọi = ?
  219. Lắm à nhen = nhiều, rất (thường nằm ở cuối câu vd: thương lắm à nhen)
  220. Lăn cù mèo = lăn long lóc, té ngữa
  221. Lắt lư con lạc đà = nghiêng qua nghiêng lại
  222. Lầm lầm lì lì = không nói không rằng mặt nghiêm tỏ ý không thích
  223. Lần = tìm kiếm (biết đâu mà lần = biết tìm từ chỗ nào)
  224. Lần mò = tìm kiếm, cũng có nghĩa là làm chậm chạm (thằng tám nó lần mò cái gì trong đó dậy bây?)
  225. Lấy le = khoe đồ
  226. Lẹt đẹt = ở phía sau, thua kém ai ( đi lẹt đẹt! Lảm gì (làm cái gì) mà cứ lẹt đẹt hoài vậy)
  227. Leo cây; leo cây me = thất hẹn; Xong! nãy giờ chờ thấy bà, chắc thằng Tám nó cho tụi mình leo cây rồi!
  228. Lèo = thất hẹn – hứa lèo,
  229. Lề mề
  230. Lên bờ xuống ruộng
  231. Lên hơi, lấy hơi lên = bực tức (Nghe ông nói tui muốn lên hơi (lấy hơi lên) rồi đó nha!
  232. Liệu = tính toán (thằng Ba liệu coi đi sớm một chút kẻo bị kẹt xe thì lỡ hết chiện đó nhen!)
  233. Liệu hồn = coi chừng
  234. Líp-ba-ga = mút mùa Lệ Thủy, thoải mái
  235. Lô = đồ giả, đồ dỡ, đồ xấu (gốc từ chữ local do một thời đồ trong nước sản xuất bị chê vì xài không tốt)
  236. Lộn = nhầm (nói lộn nói lại)
  237. Lộn xộn = làm rối
  238. Lục cá nguyệt: sáu tháng. Ví dụ: Nộp báo cáo sáu tháng một lần: Nộp báo cáo lục cá nguyệt.
  239. Lục đục = không hòa thuận (gia đình nó lục đục quài), đôi khi lại có nghĩa khác ( Làm gì lục đục ở sau bếp hoài vậy bây?)
  240. Lụi hụi = ???? (Lụi hụi một hồi cũng tới rồi nè!)
  241. Lùm xùm = rối rắm,
  242. Lừng mặt = quen quá không còn sợ nữa (Chơi với nó riết nó lừng mặt mình luôn nhen)
  243. Lười chẩy thây; đại lãn; liệt = làm biếng
  244. Má = Mẹ
  245. Mả = Mồ
  246. Ma lanh, Ma le gốc Pháp (Malin)
  247. Mã tà = cảnh sát
  248. Mari phông tên = con gái thành phố quê mùa
  249. Mari sến = sến cải lương
  250. Mát trời ông địa, tẹt ga = thoải mái
  251. Máy lạnh = máy điều hòa nhiệt độ
  252. Mắc cười = buồn cười
  253. Mắc dịch = Mất nết, không đàng hoàng, lẳng lơ, xỏ lá, bởn cợt. Nhưng cũng có nghĩa nói ngầm là đồng ý nữa, thí dụ: “Giữ đi, mắc dịch không hà trả lại tui mần chi?”
  254. Mắc địt = dỡ ẹt; một cách chê cái gì đó dỡ
  255. Mặt chù ụ một đống, mặt chầm dầm
  256. Mần ăn = làm ăn
  257. Mần chi = làm gì
  258. Mậy = mày ( thôi nghen mậy = đừng làm nữa)
  259. Mé = phía  (nhà ổng ở xích mé bên kia kìa)
  260. Mé = tỉa nhánh
  261. Mè nheo = Mèo nheo
  262. Méo xẹo, buồn hiu = thất vọng (cầm bài thi nhìn điểm xong thằng Tư mặt méo xẹo, về nhà thể nào cũng bị Ba rầy)
  263. Mét = mách
  264. Miệt = kèm theo để chỉ một vùng đất, địa danh  Miệt Hóc Môn, Miệt dưới, Miệt vườn
  265.  Miệt, mai, báo, tứ, nóc… chò = 1, 2, 3, 4, 5…. 10.
  266. Mình ên = một mình (đi có mình ên, làm mình ên) gốc K’mer
  267. Mò mẫm rờ rẫm sờ sẩm (hài) = mò
  268. Mồ tổ! = câu cảm thán
  269. Một lèo, một hơi = một mạch
  270. Muỗng = Thìa, Môi
  271. Mút mùa lệ thủy = mất tiêu
  272. Mưa thúi đất (nam bộ)  xem thêm tháng mười “mưa thúi đất” để rõ hơn
  273. Nam Tàu Bắc Đẩu
  274. Nào giờ = từ trước tới nay
  275. năn nỉ ỉ ôi
  276. Niềng xe = vành xe
  277. Nói nghe nè!
  278. Nón An toàn = Mũ Bảo hiểm
  279. Nổ banh xác = nói láo
  280. Nổ dữ dội= quăng lựu đạn (ngày xưa có chuyện hay chọi “lụ đạn” vô chợ khủng bố dân lành)
  281. Nổi cơn tam bành = giận dữ
  282. Nước lên, nước xuống, nước rồng (thủy triều)
  283. Nước phun-tên = nước thủy cục, nước máy, gốc Pháp fontaine
  284. Ngang Tàng = bất cần đời
  285. Nghen, hén, hen, nhen
  286. Nghía = ngắm
  287. Ngó lơ = làm lơ, nhìn chỗ khác không để ý tới ai đó
  288. Ngoại quốc = nước ngoài
  289. Ngon bà cố = thiệt là ngon
  290. Ngộ = đẹp, lạ (cái này coi ngộ hén)
  291. Ngồi chồm hỗm = ngồi co chân ….chỉ động tác co gập hai chân lại theo tư thế ngồi … Nhưng không có ghế hay vật tựa cho mông và lưng … (Chợ chồm hổm – chợ không có sạp)
  292. Ngủ nghê
  293. Ngựa đực, Ngựa cái = xãnh xẹ
  294. Người Thượng = người dân tộc miền núi
  295. Nhá qua nhá lại
  296. Nhà đèn = công ty điện lực
  297. Nhà thép = bưu điện – Đánh dây thép
  298. Nhà thuốc GÁC = nhà thuốc Tây bán 24/24
  299. Nhan nhãn = thấy cái gì nhiều đằng trước mặt
  300. Nhào vô kiếm ăn, ngon vô đây = thách đố ( dám chơi hông, ngon vô đây!)
  301. Nhắc chi chuyện cũ thêm đau lòng lắm người ơi! = đừng nhắc chuyện đó nữa, biết rồi đừng kể nữa – trích lời trong bài hát Ngày đó xa rồi
  302. Nhậu = một cách gọi khi uống rượu, bia
  303. Nhí nhảnh
  304. Nhiều chiện = nhiều chuyện
  305. Nhìn khó ưa quá (nha)= đôi khi là chê nhưng trong nhiều tình huống lại là khen đẹp nếu thêm chữ NHA phía sau
  306. Nhóc, đầy nhóc : nhiều
  307. Nhột = buồn
  308. Nhữ qua nhữ lại = đưa qua đưa lại  cái gì đó trước mặt ai (tương tự “nhá qua nhá lại – nhá tới nhá lui” nhưng cấp độ mạnh hơn)
  309. Nhựt = Nhật
  310. Òm = dễ òm, dị òm,…
  311. Oải chè đậu; quải chè đậu
  312. Ông bà bô = ba má (thường những người có học vấn thì dùng từ này để nói chuyện với bạn về ba má mình)
  313. Ông bà ông giải = Ông bà ông vãi (bắc)
  314. Ồng Cò = cảnh sát
  315. Ổng, Bả, Cổ, Chả = Ông, Bà, Cô, Cha ấy = ông đó ổng nói (ông ấy nói)
  316. Phi cơ, máy bay = tàu bay
  317. Phờ râu = mệt
  318. Qua bên bển, vô trong trõng, đi ra ngoải,
  319. Quá cỡ thợ mộc…= làm quá,
  320. Qua đây nói nghe nè! = kêu ai đó lại gần mình
  321. Quá xá = nhiều (dạo này kẹt chiện quá xá! )
  322. Quá xá quà xa = quá nhiều, quá đã
  323. Quắc cần câu = nhậu say hết biết đường
  324. Quăng lựu đạn (ngày xưa hay có chuyện quăng “lựu đạn” vô chợ khủng bố dân lành)
  325. Quần què = (từ tục) chỉ cái quần của phụ nữ ngày có kinh nguyệt, dơ
  326. Quấy = làm sai – dùng cho con nít thì lại khác, có ý là vừa quậy phá vừa khóc (thằng nhóc này hay khóc quấy quá!)
  327. Quê một cục
  328. Quê xệ
  329. Quởn
  330. Ra giường (drap) = vải trãi giường (tui không tính đưa từ này vô nhưng bây giờ họ xài từ chăn, ga , gối, nệm nghe nó kỳ cục gì đâu, đã vậy còn dịch là khăn trải giường, khăn chỉ dùng để lau, cũng không thể nào lớn như cái tấm vải trãi giường được)
  331. Ra giêng = qua năm mới, qua tết
  332. Rành = thành thạo, thông thạo, biết (tui hồng rành đường này nhen, tui rành nó tới “sáu câu vọng cổ”.
  333. Ráo = hết
  334. Rạp = nhà hát(rạp hát), dựng một cái mái che ngoài đường lộ hay trong sân nhà để cho khách ngồi cho mát (dựng rạp làm đám cưới)
  335. Rân trời = Rần trời, um sùm
  336. Rầu thúi ruột = Sầu thê thảm
  337. Riết = liên tục, hoài –  Mần riết = làm hoài
  338. Ro ro = nhuần nhuyễn, (mới tập chạy xe honda mà nó chạy ro ro hà – nó trả bài ro ro)
  339. Rốp rẽng (miền Tây) = làm nhanh chóng
  340. Rốt ráo (miền Tây) = làm nhanh chóng và có hiệu quả
  341. Rũng rỉnh = có tiền trong túi
  342. Ruột xe = xăm
  343. Rượt = chạy đuổi theo
  344. Sai bét bèng beng = rất sai, sai quá trời sai!
  345. Sai đứt đuôi con nòng nọc = như Sai bét bèng beng
  346. Sạp = quầy hàng
  347. Sáu Bảnh
  348. Sấp nhỏ = tụi nhỏ, mấy đứa nhỏ
  349. Sến = cải lương màu mè (mặt đồ gì sến quá trời dậy cha?) nhạc sến lại có ý nghĩa khác không phải là nhạc cải lương
  350. Sến hồi xưa là người làm giúp việc trong nhà. Mary sến cũng có nghỉa là lèn xèn như ng chị hai đầy tớ trong nhà.
  351. Sên xe = xích  gốc pháp chain
  352. Sếp phơ = Tài xế
  353. Sống lây lất qua ngày
  354. Sụm bà chè = mệt mõi, đi hết nổi
  355. Sức mấy,
  356. Sườn xe = khung xe
  357. Tả Pín Lù : Hầm bà lằng  (gốc Quảng Đông)
  358. Tà tà, tàn tàn, cà rịch cà tang = từ từ
  359. Tài lanh
  360. Tàn mạt = nghèo rớt mùng tơi
  361. Tàng tàng = bình dân
  362. Tào lao, tào lao mía lao, tào lao chi địa, tào lao chi thiên,… chuyện tầm xàm bá láp = vớ vẫn
  363. Tạt qua = ghé qua
  364. Tàu hủ = đậu phụ
  365. Tầm ruồng
  366. Tầm xàm bá láp
  367. Tần ngần = do dự (tẩn ngẩn tần ngần)  Cậu Hai đứng tần ngần trước nhà cô Ba muốn gỏ cửa mà khổng dám.
  368. Tầy quầy, tùm lum tà la = bừa bãi
  369. Té (gốc từ miền Trung)= Ngã
  370. Tèn ten tén ten = chọc ai khi làm cái gì đó bị hư
  371. Teo bu-gi = Sợ gần chết (bugi gốc Pháp)
  372. Tía, Ba = Cha
  373. Tiền lính tính liền, tiền làng tàn liền …!
  374. Tó = lấy, bắt
  375. Tò te tí te = Nói chuyện – “Coi đó! nó xẹt qua tò te tí te với tui mấy câu thì xẹt đi mất tiêu”
  376. Tòn teng = đong đưa, đu đưa
  377. Tổ cha, thằng chết bầm
  378. Tốp nhỏ = nhóm người nhỏ tuổi ( thường chỉ có người lớn tuổi gọi như vậy “Tốp nhỏ tụi bây coi dẹp đồ chơi cho lẹ lo rữa tay rồi lên ăn cơm nhen”)
  379. Tới = đến (người miền Nam và SG ít khi dùng chữ đến mà dùng chữ tới khi nói chuyện, đến thường chỉ dùng trong văn bản)
  380. Tới chỉ = cuối (Hôm nay chơi tới chỉ luôn!)
  381. Tới đâu hay tới đó = chuyện đến rồi mới tính
  382. Tui ưa dzụ (vụ) này rồi à nhen = tui thích việc này rồi ( trong đó tui = tôi )
  383. Tui, qua = tôi
  384. Tụm năm tụm ba = nhiều người họp lại bàn chuyện hay chơi trò gì đó
  385. Tức cành hông = tức dữ lắm
  386. Tháng mười mưa thúi đất
  387. Thảy = quăng
  388. Thắng = phanh
  389. Thằng cha mày, ông nội cha mày = một cách nói yêu với người dưới tùy theo cách lên xuống và kéo dài âm, có thể ra nghĩa khác cũng có thể là một câu thóa mạ
  390. Thâm căn cố đế = người sống ở vùng nào rất lâu rồi, dân gộc
  391. Thậm thụt
  392. Thầy chạy
  393. Thấy ghét, nhìn ghét ghê = có thể là một câu khen tặng tùy ngữ cảnh và âm điệu của người nói
  394. Thấy gớm = thấy ghê, tởm (cách nói giọng miền Nam hơi kéo dài chữ thấy và luyến ở chữ Thấy, “Thấy mà gớm” âm mà bị câm)
  395. Thấy gớm = thấy ớn
  396. Thèo lẽo = mách lẽo ( Con nhỏ đó chuyên thèo lẽo chuyện của mầy cho Cô nghe đó! )
  397. Thềm ba, hàng ba
  398. Thêm thắc
  399. Thí = bố thí, cho không, miễn phí, bỏ ( thôi thí cho nó đi!) – xưa SG có nhà thương thí: bệnh nhân không phải trả tiền, thí ở đây không mang hàm  ý xấu như bây giờ
  400. Thí cô hồn
  401. Thí dụ = ví dụ
  402. Thiệt hôn? = thật không?
  403. Thiệt tình = cảm thán (thiệt tình! nói quài mà nó hổng chịu nghe để giờ té nằm một đống)
  404. Thính giả (người nghe radio, đài)
  405. Thọc cù lét, chọc cù lét = ??? làm cho ai đó bị nhột
  406. Thôi đi má, thôi đi mẹ! = bảo ai đừng làm điều gì đó
  407. Thôi hén!
  408. Thơm = dứa, khóm
  409. Thúi = hôi thối,
  410. Thủng thẳng, Thủng thỉnh = từ từ
  411. Thủy cục = công ty cấp nước
  412. Thưa rĩnh thưa rãng = lưa thưa lác đác
  413. Thước = 1 mét (Đo cho tui chừng 2 thước vải tui may cái áo dài cho sấp nhỏ)
  414. Thưởng Lãm
  415. Thưởng Ngoạn
  416. Trà = Chè
  417. Trả treo
  418. Trăm phần trăm = cạn chén- (có thể gốc từ bài hát Một trăm em ơi –  uống bia cạn ly là 100%)
  419. Trật chìa, trật đường rầy= sai giờ giấc ( Hẹn cho đã rồi không ra làm trật chìa hết trơn hết trọi)
  420. Trển = trên ấy (lên trên Saigon mua đi , ở trển có bán đồ nhiều lắm)
  421. Trọ trẹ = giọng nói không rõ ràng
  422. Tròm trèm = cũng cở,  gần tới  (tròm trèm 70 tuổi rồi)
  423. Trời thần đất lở
  424. Trời ui ui = trời hơi tối tối
  425. Trụi lũi = nhẵn thín ( cạo râu trụi lũi)
  426. Trừ phi =
  427. Trực thăng = máy bay lên thẳng
  428. Tụi mình = chúng mình
  429. Uể oải = mệt mỏi, lừ đừ
  430. Um xùm
  431. Ứa gan = chướng mắt
  432. Ướt chèm nhẹp
  433. Ướt như chuột lội (miền Nam hay nói sai là ướt như chuột lột)
  434. Ván ngựa =giống cái sập bằng cây mà hay gọi là đi-văng, có ba tấm gỗ dày đặt lên 2 cặp chân, gọi là ngựa

    ván ngựa

    Hình: ván ngựa

  435. Vè xe = chắn bùn xe
  436. Vỏ xe = lốp
  437. Xả láng sáng về sớm = Cứ thoải mái không lo gì hết
  438. Xà lỏn, quần cụt = quần đùi
  439. Xà quần gốc K’mer
  440. Xài = dùng, sử dụng
  441. Xảnh xẹ, Xí xọn = xảnh xẹ = làm điệu
  442. Xe Cá = giống xe thổ mộ nhưng không có mui, dùng để chở hàng, không chở người. Xem thêm: xe cá
  443. Xe ba gác = xe ba bánh dùng để chở đồ , xe ba gác máy ( như xe ba gác nhưng gắn thêm máy chứ không đạp)
  444. Xe cam nhông = xe tải
  445. Xe đò = xe chở khách, tương tự như xe buýt nhưng tuyến xe chạy xa hơn ngoài phạm vi nội đô (Xe đò lục tỉnh)
  446. Xe Honda = xe gắn máy ( có một thời gian người miền Nam quen gọi đi xe Honda tức là đi xe gắn máy – Ê! mầy tính đi xe honda hay đi xe đạp dậy?)
  447. Xe hơi = Ô tô con
  448. Xe nhà binh = xe quân đội
  449. Xe ôm
  450. Xe thổ mộ
  451. Xẹp lép = lép xẹp, trống rổng ( Bụng xẹp lép – đói bụng chưa có ăn gì hết)
  452. Xẹt qua = ghé ngang qua nơi nào một chút (tao xẹt qua nhà thằng Tám cái đã nghen – có thể gốc từ sét đánh chớp xẹt xẹt nhanh)
  453. Xẹt ra – Xẹt vô = đi ra đi vào rất nhanh
  454. Xí = hổng dám đâu/nguýt dài (cảm thán khi bị chọc ghẹo)
  455. Xi nhan = ra hiệu (gốc từ tiếng Pháp: signal)
  456. Xí xa xí xầm, xì xà xì xầm, xì xầm= nói to nhỏ
  457. Xía = chen vô (Xí! cứ xía dô chiện tui hoài nghen! )
  458. Xĩa răng = không đủ chi phí (Làm muốn chỏng mông mà hổng đủ xĩa răng nữa)
  459. Xĩa xói = châm chọt
  460. Xiên lá cành xiên qua cành lá = câu châm chọc mang ý nghĩa ai đó đang xỏ xiên mình ???? (gốc từ bài hát Tình anh lính chiến- Xuyên lá cành trăng lên lều vải)
  461. Xiết = nổi ( chịu hết xiết = chịu hổng nổi = không chịu được)
  462. Xỏ lá ba que = giống như chém dè (vè), tuy nhiên có ý khác là cảnh báo đừng có xen vào chuyện của ai đó trong câu: “đừng có xỏ lá ba que nhe mậy”
  463. Xỏ xiên = đâm thọt, đâm bị thóc chọc bị gạo,… (ăn nói xỏ xiên)
  464. Xú chiên = áo lót nữ – gốc tiếng Pháp
  465. Xì líp = quần lót
  466. Xụi lơ
  467. Xưa như trái đất, hồi nẩm, cái thời ông Cố ông Sơ ông Sờ ông Sẩm = xua thiệt là xưa
  468. Xưa rồi diễm = chuyện ai cũng biết rồi (gốc từ tựa bài hát Diễm xưa TCS)
  469. Y chang, Y đúc, Y khuông, y bon = giống nhau

You may also like...

30 Responses

  1. Dỏm (dởm), dỏm đời, dỏm thúi – Dấm da dấm dẵng – Diễu dỡ – Dô diên (vô duyên) – Mét – Xỏ lá ba que…nhiều lắm viết không hết đâu, cả một tự điển dài thoòng lận.

  2. Trinidy says:

    Mình ên= 1 mình.

  3. Jack says:

    Qua bên bển, vô trong trỏng, đi ra ngoải,

  4. thanh tu says:

    nhóc : nhiều
    bá chấy bù chét chó

  5. Ne Nguyen says:

    Dân Sài gòn 300 năm phát triển rộng ra vùng phụ cận, Tây Ninh, Bình Dương… do đó tuy ngày nay dân SG gốc không còn, mà chỉ toàn dân SG nhập cư, nhưng nếu đi về vùng Củ Chi, Trãng Bàng, Bình dương… người dân vùng nầy vẫn còn dùng những từ mà tác giả lo sợ sẽ mất!

    • Nguyen Truong says:

      Dạ, đúng những vùng đó vẫn còn xài, nhưng khi tụi nhỏ lớn lên thì chắc có lẽ sẽ không xài và nhớ tới vì đa số lên Saigon lập nghiệp, ở Saigon thì hầu như it nhiều đã không nghe thấy xài tới

  6. khanh says:

    hùi nhỏ nghe nhìu mà giờ quên hết goy.^^

  7. ngthuc says:

    Đọc bài của bạn làm tôi sực nhớ đến tuổi thơ. Trong một lúc thì tôi ko nhớ hết, nhưng tôi biết còn khá nhiều từ như: Sức mấy, Còn khuya, Đừng có mơ, Quởn, Thí cô hồn,…Sau 75 cậu ba vào SG thì cũng có thêm 1 số từ mới của người miền nam như: Gần có, Hổng dám đâu, Nổ, Nổ banh trời….

  8. Âm binh = Cô hồn, các đảng.

  9. Đều là tiếng miền Nam
    Áo thun 3 lá = Áo thun 3 lỗ
    Bá láp – bá xàm = Tầm xàm – Bá láp
    Bất thình lình = Bất tử
    Bẹo = Bệu
    Bồn binh = Bùng binh
    Mè nheo = Mèo nheo
    Rân trời = Rần trời
    Già dịch = Già dê
    Thấy gớm = thấy ớn

  10. Red Carrot says:

    Nổ banh nhà lồng, nói láo, nổ dữ dội như “vi xi” ngày xưa hay chọi “lụ đạn” vô chợ khủng bố dân lành miền Nam vậy

  11. Nổ Banh Nhà Lồng Chợ says:

    lúc còn bé mẹ hay nói mình : học thì lo học không “đánh đàng đánh đọ” nhe hong

  12. Giác Minh Tường says:

    Lục cá nguyệt: sáu tháng. Ví dụ: Nộp báo cáo sáu tháng một lần: Nộp báo cáo lục cá nguyệt.

  13. Ticon says:

    Oải chè đậu = Quải chè đậu

  14. Hiep Huynh V says:

    Xin thêm chú thích một số từ từ tiếng nước ngoài, trại âm ra, như Amateur/Fr: a ma tơ (tưa); affair/Fr: áp phe; Patent/Fr: ba tăng; effet: ép phê; fontaine/Fr: phun (phong) tên; chain/Fr: sên xe- miền Bắc gọi chi tiết xe đạp thương từ phiên âm từ Pháp: ghi-đong, pọt- ba- ga … , miền Nam thì phiên âm từ “sên” này; Malin/ Fr: ma le; từ ênh (mình ênh) gốc Khmer. Thưởng lãm, Thưởng ngoạn,Trừ phi là từ Hán Việt. Quần què: từ tục, chỉ cái quần của phụ nữ ngày có kinh nguyệt, dơ. chữ chỗ (nơi), chữ rõ (rõ ý) dùng dấu ngã. Biết gì nói nấy-Chân thành. Hiệp

  15. Anne says:

    Lười chẩy thây; đại lãn (làm biếng); ba lăm (35 = già dê); sợ teo bu gi (sợ gần chết); rầu thúi ruột; cháy túi (hết tiền); cạn tàu ráo máng; ăn cháo đá bát (vô ơn);

  16. Ngôn ngữ miền nam thiệt lạ, có một số từ bắt đầu bằng chữ cà… mà không biết nghĩa riêng của chử Cà là gì nhưng nếu ghép với một từ khác thì hiểu liền, như: Cà chớn , cà lơ phất phơ, cà rịch cà tang, cà tong cà teo, cà nhom, cà lăm, cà giựt cà chọt, cà rà, cà thọt, cà mèn…Còn nhiều nữa nhưng tạm thời không nhớ hết, bà con nào nhớ xin mời ghi tiếp .

  1. December 13, 2015

    […] Bảo tồn: Gom góp từ ngữ Miền Nam và Saigon xưa […]

Leave a Reply

%d bloggers like this: